Những thông số của ổ cứng SSD và HDD

Những thông số của ổ cứng SSD và HDD

Ổ cứng là một bộ phận quan trọng của máy tính, nó chứa hệ điều hành cũng như tất cả những dữ liệu qua trọng của người dùng. Ổ cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi” (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng. Hiện ổ cứng được chia ra làm hai loại chính là ổ cứng HDD và SSD, trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những thông số của ổ cứng SSD và HDD.

Những điều cần biết về ổ cứng HDD và SSD

1. Thông số của ổ cứng HDD

Ô cứng Hard Disk Drive được viết tắt là HDD là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, ổ đĩa cứng có kích thước ngày càng nhỏ đi, trong khi dung lượng thì ngày càng tăng lên. Dưới đây là một đặc tính và thông số mà bạn cần biết về ổ cứng HDD.

Ổ cứng HDD
  • Dung lượng: Dung lượng ổ đĩa cứng (Disk capacity) được tính theo các đơn vị dung lượng cơ bản thông thường: byte, KB MB, GB, TB, ở thời điểm hiện tại thì dung lượng ổ cứng được tính bằng GB và TB.
  • Tốc độ quay: Tốc độ quay của đĩa cứng thường được ký hiệu bằng rpm (revolutions per minute) số vòng quay trong một phút. Tốc độ quay càng cao thì ổ càng làm việc nhanh do chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp.Các tốc độ quay thông dụng thường là: 3.600 rpm, 4.200 rpm, 5.400 rpm, 7.200 rpm, 10.000 rpm, 15.000 rpm.
  • Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) trong ổ đĩa cứng cũng giống như RAM của máy tính, chúng có nhiệm vụ lưu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng. Đơn vị thường tính bằng KB hoặc MB.
  • Chuẩn giao tiếp: Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với hệ thống phần cứng, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính. Các chuyển giao tiếp qua các thời kỳ: SCSI, Ultra160 SCSI, Ultra320 SCSI, ATA, SATA, SATA II, SATA 3.
  • Tốc độ truyền dữ liệu: Các thông số ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng: Tốc độ quay của đĩa từ, số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng, công nghệ chế tạo, dung lượng bộ nhớ đệm.
  • Kích thước: Kích thước của ổ đĩa cứng được chuẩn hoá tại một số kích thước để đảm bảo thay thế lắp ráp vừa với các máy tính. Kích thước ổ đĩa cứng thường được tính theo inch.
  • Các thông số về thời gian trong ổ đĩa cứng
    • Thời gian tìm kiếm trung bình (Average Seek Time) là khoảng thời gian trung bình (tính theo ms) mà đầu đọc có thể di chuyển từ một cylinder này đến một cylinder khác ngẫu nhiên (ở vị trí xa chúng), thông số này càng thấp càng tốt
    • Thời gian truy cập ngẫu nhiên (Random Access Time): Là khoảng thời gian trung bình để đĩa cứng tìm kiếm một dữ liệu ngẫu nhiên (tính bằng ms), thông số này càng cao càng tốt
    • Thời gian làm việc tin cậy MTBF: (Mean Time Between Failures) được tính theo giờ (hay có thể hiểu một cách đơn thuần là tuổi thọ của ổ đĩa cứng). Đây là khoảng thời gian mà nhà sản xuất dự tính ổ đĩa cứng hoạt động ổn định mà sau thời gian này ổ đĩa cứng có thể sẽ xuất hiện lỗi (và không đảm bảo tin cậy).
  • Sử dụng điện năng: Đa số các ổ đĩa cứng của máy tính cá nhân sử dụng hai loại điện áp nguồn: 5 Vdc và 12 Vdc.

2. Thông số của ổ cứng SSD

Ổ cứng SSD (Solid State Drive) hay ổ cứng thể rắn là một thiết bị lưu trữ sử dụng bộ nhớ flash để lưu trữ dữ liệu trên máy tính. Ổ cứng SSD được cấu thành từ nhiều chip nhớ Non-volatile memory chip, ổ SSD ghi và lưu dữ liệu trong các chip flash, nhờ vậy việc truy xuất dữ liệu gần như được diễn ra ngay tức khắc cho dù ổ cứng có bị phân mảnh sau một thời gian sử dụng.

Xem thêm các bài viết khác
  • ...
Ổ cứng SSD
  • Tốc độ truy xuất tối đa: Với giao tiếp Sata 3 hiện nay (băng thông 6Gpbs), những ổ SSD có thể đạt tốc độ đọc và ghi rất nhanh, lên đến hơn 500MB/giây, còn những SSD sử dụng chuẩn Sata 2 thì có tốc độ thấp hơn nhiều, trong khoảng 200 – 275MB/giây.
  • Giao tiếp hỗ trợ: Hiện nay chúng ta đã có giao tiếp Sata 3 với băng thông lên đến 6Gbps, các SSD sử dụng chuẩn này có thể đạt tốc độ đọc, ghi lên đến hơn 550MB/giây. SSD Sata 3 cũng tương thích ngược với Sata 1 (1,5Gbps) và 2 (3Gbps), tuy nhiên tốc độ cũng bị giảm xuống tương ứng.
  • Về cấu tạo ổ cứng SSD có 3 loại
    • SLC (Single-level Cell): Đây là loại bộ nhớ có tốc độ xử lý nhanh và chính xác nhất khi viết, ít tiêu hao năng lượng cũng như có tuổi thọ pin tốt nhất. Loại này chủ yếu chỉ dùng trong các doanh nghiệp vì có giá bán khá cao.
    • MLC (Multi-level Cell): Loại này có giá rẻ hơn vo sới ổ SSD SLC. Loại bộ nhớ này có khả năng lưu trữ lớn nhưng không tăng về kích thước vật lý. Nhược điểm là tiêu tốn năng lượng gấp 10 lần so với SLC.
    • TLC (Triple-level Cell): Ưu điểm bộ nhớ này là có giá thành rẻ, những kích thước lớn, tốc độ đọc và ghi chậm, độ chính xác thấp. Ngoài ra tuổi thọ của loại ổ cứng này khá thấp, tiêu thụ điện năng cao.
  • Chức năng sửa lỗi ECC: ECC ( Error Correcting Code) là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và sửa các lỗi dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng. Tuy nhiên ECC chỉ được trang bị trên những SSD cao cấp và do đó giá thành của chúng cũng đắt hơn SSD thông thường rất nhiều.

Chia sẻ bài viết: 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*